Electronics Shelf Label

Electronics Shelf Label – Nhãn hàng hóa điện tử

Công ty chúng tôi là đại lý của hãng Pricer (Thụy Đ iện), là công ty cung cấp giải pháp Electronics Shelf Label (ESL) số một thế giới.

Với giải pháp ESL, các cửa hàng, siêu thị,… có thể thay đổi nội dung, giá cả sản phẩm của nhãn hàng hóa một cách nhanh chóng và chính xác cho toàn bộ hay một nhóm sản phẩm ở một cửa hàng hay cả chuỗi cửa hàng.

Đối với các mặt hàng nhạy cảm về giá như vàng bạc, nữ trang,… giải pháp ESL giúp chủ cửa hàng chủ động thay đổi giá cả bám sát thị trường, còn đối với các mặt hàng thực phẩm tươi sống như bánh nướng, trái cây, rau củ quả, cá thịt,…chủ cửa hàng có thể thay đổi giá cả tùy theo thời điểm trong ngày để giảm chi phí tồn kho và đổ bỏ thực phẩm quá hạn.

Giải pháp ESL của Pricer gồm các thành phần sau:

1. Nhãn hàng hóa điện tử:

Các nhãn ESL của Pricer có các đặc điểm:

  • Tiêu thị điện năng rất thấp nên thời gian sử dụng pin rất dài, từ 5 – 10 năm, pin thay thế được.
  • Nội dung nhãn được cập nhật bằng cách liên lạc vô tuyến với bộ thu phát hồng ngoại Diffuse Infrared Light (1.245MHz).
  • Chống vô nước. Có tùy chọn hỗ trợ NFC.
  • Một số nhãn ESL có thể dùng được ở nhiệt độ từ -25°C đến 10°C của tủ lạnh hay tủ đông.
  • Tính năng SmartFLASH cho phép nhấp nháy một vùng trên màn hình ESL để thu hút người mua, ví dụ dùng cho các sản phẩm có khuyến mãi hay giảm giá.
  • Hỗ trợ giải pháp định vị trong nhà (geolocation) của Pricer.
  • Có các phụ kiện các loại để gắn trên giá để hàng

Pricer có nhiều loại nhãn ESL khác nhau như sau:

a. SmartTAG Segments: 

 

  • Nhãn ESL này dựa trên công nghệ màn hình LCD thạch anh.
  • Có 3 kích cỡ nhãn (DxRxC): Nhỏ 48x35x12 mm; Vừa (70x35x12 mm); và Lớn (91x41x12 mm).
  • Nhãn ESL sử dụng pin CR2032, và có thời gian dùng pin lên đến 10 năm với tần suất 30′ liên lạc (hay 6 lần thay đổi nội dung) mỗi ngày và 1300 giờ nhấp nháy mỗi năm.

b. SmartTAG HD:

 

  • Có công nghệ e-ink với đặc tính tiêu thụ điện rất thấp.
  • Có 3 kích cỡ nhãn (DxRxC): Nhỏ 48x35x12 mm; Vừa (70x35x12 mm); và Lớn (91x41x12 mm).
  • Có công cụ phần mềm để thiết kế giao diện của nhãn ESL
  • Sử dụng pin 2xCR2032, và có thời gian dùng pin lên đến 7 năm với tần suất 30′ liên lạc (hay 6 lần thay đổi nội dung) mỗi ngày và 1500 giờ nhấp nháy mỗi năm.

c.  SmartTAG HD 110:

 

  • Có công nghệ e-ink.
  • Kích thước nhãn DxRxC 126 x 92 x 11 mm.
  • Hiển thị được 3 màu: Đen, Trắng và Đỏ
  • Có công cụ phần mềm để thiết kế giao diện của nhãn ESL
  • Sử dụng pin 2xCR2450 (Đen/Trắng) hay 3xCR2450 (Đen/Trắng/Đỏ), và có thời gian dùng pin lên đến 7 năm với tần suất 30′ liên lạc (hay 6 lần thay đổi nội dung) mỗi ngày và 1500 giờ nhấp nháy mỗi năm

d.  SmartTAG HD 150:

  • Có công nghệ e-ink.
  • Kích thước nhãn DxRxC 149 x 119 x 13 mm
  • Hiển thị được 3 màu: Đen, Trắng và Đỏ
  • Có công cụ phần mềm để thiết kế giao diện của nhãn ESL
  • Sử dụng pin 2xCR2450 (Đen/Trắng) hay 3xCR2450 (Đen/Trắng/Đỏ), và có thời gian dùng pin lên đến 7 năm với tần suất 30′ liên lạc (hay 6 lần thay đổi nội dung) mỗi ngày và 1500 giờ nhấp nháy mỗi năm

d. SmartTAG HD 200:

 

  • Có công nghệ e-ink.
  • Kích thước nhãn DxRxC 128 x 193 x 10 mm.
  • Có hai loại màn hình ttheo màu: Đen/Trắng và Đen/Trắng/Đỏ
  • Có công cụ phần mềm để thiết kế giao diện của nhãn ESL
  • Sử dụng pin 8xCR2032, và có thời gian dùng pin lên đến 7 năm với tần suất 30′ liên lạc (hay 6 lần thay đổi nội dung) mỗi ngày và 1500 giờ nhấp nháy mỗi năm.

e. SmartTAG HD S, M+, L RED:

  • Có công nghệ e-ink.
  • Hiển thị ba màu Đen/Trắng/Đỏ
  • Có 3 kích cỡ nhãn (DxRxC): Nhỏ 48x35x12 mm; Vừa (70x35x12 mm); và Lớn (91x41x12 mm).
  • Có công cụ phần mềm để thiết kế giao diện của nhãn ESL
  • Sử dụng pin 2xCR2032, và có thời gian dùng pin lên đến 7 năm với tần suất 30′ liên lạc (hay 6 lần thay đổi nội dung) mỗi ngày và 1500 giờ nhấp nháy mỗi năm.

f. Smart POSTER: Là media player cắm trực tiếp vào màn hình LCD để hiển thị nội dung ESL lên.

2.  Bộ thu phát sóng hồng ngoại (Transceiver):

Bộ thu phát sóng liên lạc hai chiều với các nhãn ESL để cập nhật nội dung trên nhãn thông qua công nghệ sóng ánh sáng hồng ngoại tán xạ (diffused infrared light) ở tần số 1,245 MHz. Các bộ thu sóng này thường được treo trên trần của cửa hàng và mỗi bộ có thể giao tiếp với các nhãn ESL trong phạm vi 80 -120m2 xung quanh.Tốc độ cập nhật nhãn ESL là từ 50,000 đến 200,000 lần trong một giờ.

3. Trạm gốc (Base Station):

Trạm gốc là thiết bị nằm giữa bộ thu phát và Pricer server. Trạm gốc kết nối và cấp nguồn cho bộ thu phát thông qua cáp mạng CAT5e. Trạm gốc được nối với với Pricer server bằng mạng LAN hay cáp nối tiếp RS-232/RS-422. Mỗi trạm gốc quản lý được 32 bộ thu phát.

Related image

4.   Pricer Server Software:

Đây là phần mềm chạy trên Windows server dùng để quản lý toàn bộ hệ thống ESL. Nó có các chức năng chính sau:

  • Quản lý và giám sát trạng thái các thiết bị tạm gốc và bộ thu phát.
  • Quản lý ESL/SKU, cập nhật nội dung các nhãn ESL.
  • Lập các lịch trình thay đổi giá cả của ESL
  • Lập báo cáo – thống kê, các bản log,…
  • Tích hợp với các phần mềm bán hàng khác.
  • Sao lưu dữ liệu,…

Bên cạnh giải pháp ESL, Pricer còn cung cấp thêm các giải pháp bán lẻ khác như:

  • Ứng dụng App trên điện thoại (Indoor GPS) hướng dẫn đường đi cho khách hàng tìm kiếm sản phẩm trong siêu thị.
  • Hỗ trợ nhân viên cửa hàng trong các công việc: Sắp xếp hàng hóa, kiểm tra tồn kho, … bằng cách sử dụng smartphone có cài đặt ứng dụng để nhận nhiệm vụ, tìm vị trí để hàng, lấy hàng,…